KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2018 – 2019


PHÒNG GD&ĐT MANG THÍT

TRƯỜNG THCS TÂN LONG HỘI

 
Số: 95/KH-THCS-TLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
Tân Long Hội, ngày  01  tháng 10  năm 2018

 

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2018 – 2019

 

Căn cứ Quyết định số 1648/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số 852/PGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về phương hướng, nhiệm vụ năm học 2018-2019;

Căn cứ công văn Hướng dẫn 898/HD-PGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục cấp trung học cơ sở năm học 2018-2019;

Căn cứ tình hình thực tế, Trường THCS Tân Long Hội đề ra phương hướng và nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

 

A- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

  1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2017 -2018
  2. Kết quả đạt được:a. Học sinh:

 

Khối Lớp Số HS Học lực Hạnh kiểm
Giỏi % Khá % TB % Y % Kém % Tốt % Khá % TB % Y  %
6  3 90 18 20 29 32.2 32 35.6 11 12.2     71 78.9 18 20 1 1.1    
7 2 75 20 26.7 29 38.7 22 29.3 4 5.3     71 94.7 4 5.3        
8 3 75 17 22.7 35 46.7 21 28 2 2.7     67 89.3 8 10.7        
9 3 85 33 38.8 39 45.9 13 15.3         84 98.8 1 1.2        
TC 11 325 88 27.07 132 40.61 88 27.07 17 5.23     293 90.15 31 9.53 1 0.30    

 

– Số học sinh lên lớp thẳng: 223/240 – tỷ lệ: 92.9%

– Số học sinh lên lớp (sau thi lại): 16/17 – tỷ lệ: 94.1%

– Xét TN.THCS: 85/85 – tỷ lệ: 100% .

– Hiệu quả đào tạo: 85/91 – tỷ lệ: 93.4% .

– Tỉ lệ học sinh bỏ học: 0 – tỷ lệ: 0%

– Học sinh giỏi: 88 (cấp trường), 22 (cấp huyện)

– Kết quả tuyển sinh lớp 10 tăng so với năm học 2016-2017 (cả 3 môn đều trên 50% và trên mặt bằng huyện)

 

  1. Giáo viên:

 

Tổng số GV trong năm học qua Số giáo viên giỏi Danh hiệu thi đua
Tỉnh Tỷ lệ Huyện Tỷ lệ Trường Tỷ lệ CSTĐ cấp tỉnh CSTĐCS LĐTT
25 02 8 02 8 23 92   05 32

 

  1. Những hạn chế trong năm học qua:

– Ý thức tu dưỡng đạo đức và học tập của một số học sinh chưa cao, một số ít học sinh thường xuyên bỏ học, nhất là học buổi chiều.

– Công tác nâng kém hiệu quả chưa cao.

– Tỉ lệ học sinh yếu tăng hơn năm học 2016-2017

– Một số giáo viên thực hiện chưa kịp thời các qui định về chuyên môn

– Kết quả tham gia một số cuộc thi chưa đạt (Nghi thức đội,….)

– Xây dựng THTT-HSTC chưa thực sự đi vào nề nếp.

– Nề nếp, đạo đức học sinh có chiều hướng giảm.

  1. Nguyên nhân:
  2. Khách quan:

– Do mặt trái của kinh tế thị trường và các tác động tiêu cực của xã hội, một ít học sinh chưa quan tâm đến việc học tập.

– Một bộ phận PHHS chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học tập của con em, hoặc do bận tâm tính kế sinh nhai chưa quan tâm đến con em mà giao phó cho nhà trường.

– Trang thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu hoặc đã cũ kỹ, lạc hậu.

  1. Chủ quan:

– Một bộ phận học sinh lười học.

– Việc giáo dục học sinh bằng biện pháp vận động, thuyết phục đôi khi hiệu quả chưa cao.

– Một số ít giáo viên chưa thực sự quan tâm đến việc học hỏi, tìm tòi để nâng cao tay nghề để giảng dạy và giáo dục học sinh tốt hơn.

– Chưa phát huy hết vai trò công tác chủ nhiệm.

– Trong giảng dạy đôi khi chưa lôi cuốn được học sinh.

– Chưa kết hợp đồng bộ hoạt động giữa các bộ phận đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

– Việc xử lý vi phạm của học sinh chưa kịp thời, dứt điểm

  1. Tình hình, bối cảnh năm học 2018 -2019
  2. Học sinh.

 

Khối Số lớp Học sinh Sĩ số TB HS/lớp Số HS lưu ban (năm học trước) Gia đình nghèo Gia đình cận nghèo Gia đình khó khăn
T.số Nữ DT – TB  

KT

 

Mồ côi

6 3 90 42   3   30 0 2 3 1
7 3 86 39   3   28.7 0   3 4
8 2 72 36   0   36 0   2  
9 3 75 40   0   25 0   2 2
Cộng 11 323 157   6   29.36 0 2 10 7

 

 

 

 

 

  1. Đội ngũ cán bộ – giáo viên – nhân viên.

 

TT Bộ phận Số lượng Đảng viên Số giáo viên
Biên chế

(cơ hữu)

Hợp đồng Trình độ
>ĐH ĐH Khác
T.số Nữ
1 Hiệu trưởng

P. Hiệu trưởng

1

1

  1

1

      2    
2 Tổng phụ trách                  
3 Toán 4     4     2 2  
4 Văn 3 2 3 3     3    
5 Ngoại ngữ 3 2 1 3     2 1  
6 3 2 3 3     3    
7 Hóa 2 1 2 2     2    
8 Sinh 2 1   2     1 1  
9 Sử 2 1 2 2     2    
10 Địa 2 2 1 2     2    
11 GDCD                  
12 Tin học                  
13 Thể dục 2     2     2    
14 Âm nhạc 1 1 1 1       1  
15 Mỹ thuật 1 1   1       1  
16 Kế toán 1 1 1 1         1
17 VT- TQ 1 1 1 1     1    
18 TB-THTN 1     1     1    
19 Y tế 1 1 1 1         1
20 Bảo vệ 1       1       1
Cộng 32 16 18 29 1   23 6 3
  1. Các tổ chức đoàn thể, chi bộ

– Chi bộ: gồm 18 đảng viên, 16 chính thức, 02 dự bị. Liên tục nhiều năm đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh.

– Chi đoàn: gồm 08 đoàn viên. Hàng năm đạt danh hiệu chi đoàn vững mạnh.

– Công đoàn gồm 32 đoàn viên. Cuối năm đạt danh hiệu công đoàn vững mạnh xuất sắc.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh: đã tiến hành đại hội đầu năm. Bầu ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp gồm 33 thành viên (03 thành viên/lớp). Ban thường trực gồm 06 thành viên.

 

 

 

 

 

 

 

  1. Cơ sở vật chất
Tổng số phòng Chia ra
Phòng học Khối hành chính quản trị Phòng bộ môn Phòng Phục vụ học tập
  Hiệu trưởng P.HT Y tế Truyền thông Thường trực Tin học Lý-CNg Hóa-sinh GDNT Nghe nhìn Thiết bị Thư viện
20 11 Ghép với phòng P.HT Ghép với phòng đoàn đội 1 1   1   1 1 1

– Tổng diện tích đất: 7701,8m2, bình quân: 2600 m2/hs

+ Tổng diện tích sân chơi bãi tập: 2600m2

+ Tổng diện tích các phòng:  46,2m2 x 20 = 924m2

+ Phòng học văn hóa: 46,2m2 x 11= 508,2m2

+ Phòng học bộ môn: 46,2m2 x 3 = 138,6m2

– Trang thiết bị dạy học: Toàn bộ ĐDTB dạy học đã thanh lý trong năm học 2011-2012 nhưng vẫn còn tái sử dụng.

Tình trạng ĐDTB trong trường đã xuống cấp, hư hỏng nhiều gây khó khăn trong việc sử dụng của giáo viên, nhất là trong môn Vật lý, Sinh, Hóa. Các dụng cụ gần như đã hư hỏng hoàn toàn dẫn đến việc thực hành thí nghiệm không chính xác và gây khó khăn trong khi thực hành biễu diễn cho học sinh quan sát.

  1. Thuận lợi – Cơ hội

– Được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD-ĐT Mang Thít, sự chỉ    đạo của Đảng Ủy và UBND xã Tân Long Hội.

– Sự giúp đỡ, hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể xã, Hội Khuyến học, Ban ĐDCMHS.

– Cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học và trang thiết bị cơ bản phục vụ dạy và học.

– Đội ngũ CB – GV – NV đủ số lượng, tay nghề đồng đều.Tất cả CB – GV – NV đều sử dụng được máy vi tính, phục vụ giảng dạy và công tác.

– Trường có phòng máy vi tính, học sinh được học tin học từ lớp 6 đến lớp 9.

– Tập thể CB – GV – NV nhà trường luôn có ý thức thực hiện tốt 3 cuộc vận động và 2 phong trào.

– Học sinh của trường đa số chăm ngoan, ham học, có ý thức tổ chức kỷ luật.

– Công tác xã hội hóa đạt được nhiều kết quả tích cực.

  1. Khó khăn – Thách thức

– Học sinh lớp 6 mới tuyển chưa quen với nề nếp ở trường học, chất lượng học sinh khối 6 chưa đồng đều, gây khó cho giáo viên khi giảng dạy, nhất là khi chuyển từ đánh giá học sinh theo TT 22 ở Tiểu học sang đánh giá học sinh theo TT58 ở Trung học.

– Trường có 06 học sinh khuyết tật với các dạng tật khác nhau gây khó khăn cho giáo viên khi giảng dạy các em (khối 6: 03 hs, khối 7: 03 hs).

– Ý thức học tập và rèn luyện, ý thức tổ chức kỷ luật một số ít học sinh chưa cao.

– Còn 17 học sinh yếu diện thi lại, giáo viên cần quan tâm phụ đạo cho các em.

– Trang thiết bị, đồ dùng dạy học qua nhiều năm sử dụng đã cũ kỹ, lạc hậu, chưa có đủ kinh phí để bổ sung.

– Một bộ phận PHHS chưa thật sự quan tâm đến con em mà phó mặc cho nhà trường.

– Tác động tiêu cực của xã hội liên tục ảnh hưởng đến học sinh

B- PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

  1. Nhiệm vụ trọng tâm

1.1. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng về phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Chỉ thị số 16/CT-TTg, ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

1.2. Căn cứ vào điều kiện của trường, đơn vị, xác định nhiệm vụ, giải pháp thiết thực nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yêu và giải pháp cơ bản của ngành gắn với việc tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác, đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lí theo hướng phát huy quyền tự chủ của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu và cá nhân thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tốt chức năng giám sát của xã hội và kiểm tra của cấp trên.

1.4. Thực hiện tốt các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực; đa dạng hóa hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

1.5. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và các yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực của giáo viên tham gia công tác tư vấn tâm lý, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên làm công tác Đoàn, Đội trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

1.6. Thực hiện kế hoạch của Ngành về việc thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

  1. Nhiệm vụ cụ thể
    • Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng:

– Tất cả CB- GV – NV của trường học tập và quán triệt đầy đủ các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

– Thực hiện đầy đủ nghiêm túc NQTW 4, TW 6, TW 7 khóa XII, Chỉ thị 05 về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh chủ đề 2018, chỉ thị 06 của tỉnh ủy Vĩnh Long về tăng cường nề nếp kỷ cương hành chính trong các cơ quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

 

              2.2. Thực hiện kế hoạch giáo dục:

  1. a. Tiếp thực hiện Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017- 2018 (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH, ngày 01 tháng 11 năm 2017), trong đó tập trung vào các nội dung:

– Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.

– Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn căn cứ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, lựa chọn các chủ đề, rà soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa tương ứng với chủ đề đó để sắp xếp lại thành một số bài học tích hợp của từng môn học hoặc liên môn nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng môn học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Tăng cường các hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm để hoàn thiện từng bước cấu trúc nội dung, kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục. Kế hoạch giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn phải được hiệu trưởng nhà trường phê duyệt, báo cáo phòng GDĐT và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra, giám sát, nhận xét trong quá trình thực hiện.

– Nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục trên cơ sở kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn, đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kì. Tăng cường các hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường thông qua hội nghị, hội thảo, học tập, giao lưu giữa các nhà trường. Kế hoạch giáo dục của đơn vị trình phòng GDĐT và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

– Thực hiện kế hoạch giáo dục theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần) theo khung phân phối chương trình Sở GDĐT ban hành.

  1. b. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày: theo Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH, ngày 01 tháng 11 năm 2010 về việc hướng dẫn học 2 buổi/ngày đối với các trường THCS, THPT. Thời gian dạy học 2 buổi/ngày cần được bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hướng nghiệp, nghiên cứu khoa học, giáo dục kĩ năng sống, văn hóa giao thông… phù hợp với đối tượng học sinh.
  2. Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh

– Đẩy mạnh chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên tiếng Anh bậc Trung học để mở rộng diện học sinh được học tiếng Anh theo chương trình mới ở bậc Trung học, tiếp nối bậc Tiểu học theo đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” trong năm học 2018-2019 trường tổ chức 3 lớp dạy theo đề án 61, 71, 91, các lớp còn lại dạy và học ngoại ngữ như hướng dẫn năm học 2010-2011, tạo điều kiện để giáo viên Tiếng Anh học tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn.

– Triển khai đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015 – 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Trong năm học 2018-2019 tổ chức dạy Toán bằng Tiếng anh 2 tiết/HK

  1. Thực hiện Kế hoạch của Ngành thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp: Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, các làng nghề tại địa phương; Phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường trung học; Khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông; Huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông; Tăng cường công tác quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh phổ thông. Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học, cụ thể: các trường lập phòng tư vấn học đường, cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu của thị trường lao động. Kết hợp với trường CĐ nghề Vĩnh Long tư vấn hướng nghiệp cho học sinh khối 9.

đ. Đẩy mạnh thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào chương trình giảng dạy. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 868/KH-SGDĐT, ngày 15/5/2017 của Sở GDĐT về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-2020; Công văn số 38/SGDĐT-CTTT, ngày 09/01/2017 của Sở GDĐT về việc sử dụng tài liệu “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” trong nhà trường,  tiếp tục đưa vào giảng dạy bộ tài liệu này tại trường theo hướng tích hợp trong môn Giáo dục công dân, các môn học có liên quan và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh hoạt lớp, hoạt động Đoàn, Đội… đảm bảo nội dung giáo dục tự nhiên, nhẹ nhàng, tránh gây nặng nề, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Tiếp tục thực hiện kế hoạch của Ngành thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” ban hành kèm Quyết định số 2239/QĐ-UBND, ngày 06/11/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long.

Tăng cường giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục pháp luật, phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông;… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT thông qua nhiều hoạt động văn, thể, mĩ đa dạng, lồng ghép, tích hợp linh hoạt vào hoạt động trên lớp, ngoại khóa, các câu lạc bộ, hoạt động đoàn thể… Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê mới đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân… Triển khai thực hiện Kế hoạch của Ngành về việc lồng ghép nội dung về biến đổi khí hậu vào chương trình giảng dạy giúp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của người dân.

  1. e. Tiếp tục thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông theo Dự án “Tăng cường tiếp cận và chất lượng giáo dục hòa nhập thông qua công nghệ thông tin cho trẻ khuyết tật” của Bộ GDĐT.
  2. g. Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh. Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa của Ngày khai giảng, Lễ tri ân, Lễ chào cờ, hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời trên nền nhạc không có lời khi chào cờ, thể hiện được nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc; hướng dẫn học sinh ôn luyện các bài thể dục buổi sáng, giữa giờ, bài thể dục chống mệt mỏi… trong suốt năm học.
  3. h. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường quản lý công tác giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Công văn số 5814/BGDĐT-GDTrH ngày 07/12/2017 của Bộ GDĐT về việc tổ chức các cuộc thi dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2017-2018.
  4. i. Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa trong trường; ban hành Quy tắc ứng xử trong trường học nhằm xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện. Nghiên cứu tổ chức thực hiện hoạt động văn hóa – văn nghệ góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và định hướng thị hiếu âm nhạc giúp học sinh hướng tới giá trị chân – thiện – mỹ theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 18/10/2017 quy định tổ chức hoạt động văn hóa của học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
  5. k. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong trường. Phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học.
  6. l. Vận động học sinh xây dựng tủ sách lớp học; phát động tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và tổ chức ngày đọc sách hiệu quả; phát huy hiệu quả sử dụng thư viện trong trường học, rèn kỹ năng, văn hóa đọc cho học sinh, chuẩn bị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; triển khai chương trình “mắt sáng học hay” theo tài liệu của Bộ GDĐT

2.3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá:

  1. a) Đổi mới phương pháp dạy học:

– Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học – công nghệ – kĩ thuật – toán (Science – Technology – Engineering – Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

– Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

– Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDDT-BVHTTDL ngày 16 tháng 01 năm 2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

– Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao; thí nghiệm – thực hành; ngày hội công nghệ thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ;… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

– Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông;. Kết hợp tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp với hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Tích cực triển khai có hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học và Cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia năm học 2018-2019 theo hướng dẫn tại Công văn số 3521/BGDĐT-GDTrH ngày 17/8/2018 của Bộ GDĐT.Tăng cường tổ chức các hoạt động dạy học thí nghiệm – thực hành cho học sinh.

Chỉ tiêu:

+ Nhà trường tổ chức đánh giá tiết dạy theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.

+ Trường tham gia đầy đủ cuộc thi THTN, KHKT.

+ Trường có HS tham gia thi hùng biện tiếng Anh.

+ 100% GV đổi mới phương pháp dạy học.

+ Phấn đấu có học sinh giỏi cấp tỉnh.

+ Dạy học theo chủ đề: bình quân 02 chủ đề/môn học/HK.

+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Ít nhất 01 trải nghiệm/lớp/năm.

+ Câu lạc bộ Toán và Tiếng Anh: 02 CLB/trường.

  1. b) Đổi mới kiểm tra và đánh giá:

– Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6.

– Thực hiện tốt quyền chủ động trong kiểm tra bắt đầu từ việc đảm bảo tính chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh, công khai kết quả kiểm tra, đánh giá.

– Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

– Kết hợp đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và nhận xét, góp ý lẫn nhau của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Đối với học sinh có kết quả bài kiểm tra định kì không phù hợp với những nhận xét trong quá trình học tập (quá trình học tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.

– Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra định kì, cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học; Thông hiểu: diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập; Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Vận dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.

– Chủ động kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi một lựa chọn đúng; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn tiếng Anh. Tiếp tục nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn tiếng Anh. Vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 7 năm 2016.

– Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của sở, phòng GDĐT và các trường học. Chỉ đạo cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

 

Chỉ tiêu:

+ 100% các tổ chuyên môn đều tổ chức tập huấn lại cho GV nội dung SGDĐT triển khai về ĐMPPDH và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh.

+ Trường xây dựng ngân hàng đề theo định hướng phát triển năng lực (theo 4 mức độ).

+ 100% GV tham gia “Trường học kết nối”.

+ 100% GV đổi mới kiểm tra, đánh giá.

2.4. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

  1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí

– Tổ chức cho GV dự tập huấn chuyên môn do Sở GD-ĐT tổ chức, tập huấn lại cho GV của trường. Trong đó chú trọng tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, xây dựng nội dung giáo dục tại trường… đáp ứng yêu cầu chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

– Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức nghề nghiệp và các yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới. Tổ chức cho tổ chuyên môn, giáo viên nghiên cứu sâu dự thảo các môn học trong chương trình giáo dục phổ thông mới nhằm nâng cao nhận thức và có sự chủ động trong công tác tự học, tự bồi dưỡng. Tập trung bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT, ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang “Trường học kết nối”.

– Tiếp tục rà soát đánh giá năng lực giáo viên ngoại ngữ (môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn qui định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Những giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh thì được bố trí đi học để đạt chuẩn/yêu cầu trước khi phân công dạy học. Việc bồi dưỡng giáo viên gắn với việc bố trí, sử dụng có hiệu quả.

– Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn trong trường dựa trên nghiên cứu bài học. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học trong trường. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức và tham gia sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường, phòng GDĐT (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GDĐT.

  1. b. Tăng cường quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục

– Nhà trường chủ động rà soát đội ngũ, bố trí, sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mĩ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, cán bộ tư vấn trường học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học; củng cố và phát huy vai trò của tổ tư vấn học đường.

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy chuyển quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên.

– Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS theo quy định.

Chỉ tiêu:

– 80% CBQL và GV biên chế có trình độ trên chuẩn

– Tổ chức thi GVDG cấp trường.(theo đúng chu kỳ)

            2.5. Phát triển mạng lưới trường lớp, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia, tập trung nâng cao chất lượng học sinh ở các lớp chất lượng cao:

  1. Phát triển mạng lưới trường, lớp:

– Nhà trường tham mưu Phòng GD-ĐT có kế hoạch sửa chữa lớn CSVC, xây dựng mới các phòng chức năng tạo điều kiện xây dựng trường chuẩn quốc gia.

– Sắp xếp, bố trí qui mô lớp học hợp lý.

  1. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:

– Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cải tạo cảnh quan sạch – xanh – đẹp, an toàn, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường, tổ chức các hoạt động giáo dục.

– Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; yêu cầu giáo viên tăng cường sử dụng thiết bị dạy học của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng. Đồng thời, nhà trường tổ chức tốt phong trào giáo viên tự làm đồ dùng dạy học để bổ sung  thêm đồ dùng dạy học.

– Tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập thể nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

  1. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

+ Thực hiện Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012, lãnh đạo trường chủ động tham mưu lãnh đạo các cấp tiếp tục đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn sau năm 2015 – 2020 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

+ Từng bước đầu tư xây dựng thư viện đạt chuẩn.

– Tiếp tục nâng cao chất lượng học sinh mũi nhọn trong nhà trường:

+ Thực hiện tốt việc tạo nguồn học sinh giỏi ở các lớp 6, 7, 8.

+ Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở khối 9.

Chỉ tiêu:

Năm học 2018-2019 phấn đấu đạt tiêu chuẩn 3 trong xây dựng trường chuẩn quốc gia.

2.6. Tăng cường ứng dụng CNTT trong giáo dục và quản lý:

Chú trọng ứng dụng CNTT trong tổ chức dạy học, tăng cường sử dụng các mô hình dạy học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến.

– Tiếp tục phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng góp vào Kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành; khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning, kho học liệu số của ngành phục vụ nhu cầu tự học và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy và học.

– Tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động dạy học; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng. Thực hiện đồng bộ các phần mềm quản lý trong trong  nhà trường.

– Thực hiện tốt việc nhập liệu vào hệ thống EMIS theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác, thống nhất trong báo cáo các cấp; tích cực tổ chức và tham gia các cuộc hội thảo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí bằng hình thức trực tuyến.

Chỉ tiêu:

+ Trường có website.

+ Trường sử dụng sổ điểm điện tử.

+ Trường sử dụng phần mềm SMAS vào công tác quản lý.

2.7. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập THCS:

  1. a. Tiếp tục tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 về phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả PCGD tiểu học (TH) và PCGD THCS và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ (XMC) cho người lớn; Quyết định số 1825/QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” tỉnh Vĩnh Long.
  2. b. Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo PCGD các xã,TT, đội ngũ cán bộ giáo viên chuyên trách PCGD; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; đưa công tác PCGD-XMC vào kế hoạch, nghị quyết, chương trình hàng năm; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. Sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD – XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.
  3. c. Huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân và có giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn PCGD THCS.

Chỉ tiêu:

– Học sinh bỏ học 1.1% (CQG: không quá 1%)

– Tỷ lệ học sinh lưu ban: không quá 1% (CQG: không quá 0.5%)

– Tốt nghiệp THCS: 100%

– Hiệu quả đào tạo 2015-2019: trên 87% (CQG: 90%)

  1. d. Các trường THCS phối hợp với các trung tâm học tập cộng đồng triển khai các nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông trong cộng đồng.

2.8. Đổi mới công tác quản lý giáo dục:

  1. a. Rà soát để kịp thời tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế đối với các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác.
  2. b. Thực hiện tốt cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo hướng gọn nhẹ.
  3. c. Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỉ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.
  4. d. Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm, việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2012 qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

đ. Không lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Bộ GDĐT và các văn bản chỉ đạo khác của Bộ GDĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lí thư viện,….

2.9. Công tác thi đua khen thưởng:

  1. a. Các cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; cần phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu công tác một cách thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích; công khai minh bạch kết quả thi đua; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và đúng thời hạn quy định.
  2. b. Trong công tác thi đua, khen thưởng, năm học 2018-2019 chú trọng đánh giá các mặt sau đây:

– Kết quả việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và kế hoạch dạy học, đặc biệt là kết quả việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá, việc tuân thủ quy chế chuyên môn, thi cử, chú trọng đến hiệu quả đào tạo của nhà trường.

– Biện pháp và kết quả phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.

– Củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục, báo cáo đầy đủ, đúng hạn, lưu ý đối tượng 11 – 21 tuổi ngoài địa bàn.

– Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

– Những mô hình dạy học, giáo dục mới, sáng tạo, hiệu quả; những tấm gương nhà giáo tiêu biểu, điển hình.

– Tham gia các hội thi, cuộc thi do ngành phát động

– Không vi phạm đạo đức nhà giáo

– Chấp hành quy định về thông tin, báo cáo.

 

 

C- CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

  1. Chỉ tiêu về dạy và học.
Nội dung Chỉ tiêu phấn đấu
1.     Chuyên đề 1 tổ/1chuyên đề/HK với 2 tiết dạy minh họa trong đó 1 bài giảng Eleaning hoặc 1 tiết theo NCBH hoặc bàn tay nặn bột hoặc tiết dạy trải nghiệm
2.     Dự giờ 100% GV dự giờ đúng chỉ tiêu và qui định. (9 tiết/HK/GV trong đó 6 tiết đúng chuyên môn)
3.     Dạy tốt Ít nhất 1 tiết/HK/GV
4.     Đồ dùng dạy học tự làm Mỗi tổ ít nhất 1 ĐDDH
5.     Diễn đàn trên mạng, trường học kết nối 100% GV tham gia
6.     Chất lượng hạnh kiểm
KHỐI Tổng số TỐT KHÁ T.BÌ

H

YẾU
Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng %

6

90 77 85.55 13 14.44        

7

86 70 81.39 16 18.60        

8

72 69 95.83 3 4.16        
9 75 68 90.66 7 9.33        
CỘNG 323 284 87.92 39 12.07        
7.     Chất lượng học lực

 

Khối

TS-HS

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng %
6 90 22 24.44 35 38.88 31 34.44 2 2.22    
7 86 23 26.74 31 36.04 29 33.72 3 3.48    
8 72 25 34.72 32 44.44 13 18.05 2 2.77    
9 75 25 33.33 36 48 14 18.66 0 0    
TT 323 95 29.41 134 41.48 87 29.93 7 2.16    
8.     Học sinh bỏ học

 

KHỐI LỚP ĐẦU NĂM CUỐI NĂM GIẢM TỈ LỆ

GIẢM

6 90 89 1 1,13
7 86 85 1 1,31
8 72 71 1 1,36
9 75 75 0 0
TOÀN TRƯỜNG 323 320 3 0,92
9.     Thi học sinh giỏi Cấp huyện ít nhất 1hs/1môn, môn ngữ văn đạt 3hs

Cấp tỉnh: 1hs/môn

10. Tốt nghiệp THCS 75/75(100%)
11. Tuyển sinh lớp 10 100%hs dự thi tuyển lớp 10 trúng tuyển NV1 và NV2
12. Chuẩn nghề nghiệp, đánh giá CC, VC hàng năm 100% đạt từ khá trở lên
13. Ứng dụng CNTT trong dạy học 100% GV thực hiện
14.  kjThi Hùng biện tiếng Anh  
15. Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn Học sinh khối 8, khối 9 dự thi
16. Dạy học theo chủ đề tích hợp Mỗi tổ ít nhất 1 chủ đề
17. Nghiên cứu KHKT Ít nhất đạt vòng huyện
18. Thi giáo viên giỏi Vòng trường: 50% GV đến thời điểm dự thi
19. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 1 bài/1HK/tổ CM

 

  1. Chỉ tiêu về Đoàn thể (Đảng, Công đoàn, Đoàn, Đội).
  2. Đảng: giới thiệu 1 quần chúng để chi bộ xem xét đề nghị phát triển Đảng.
  3. Công đoàn: vững mạnh xuất sắc.
  4. Đoàn – Đội: đạt danh hiệu vững mạnh
  5. Các chỉ tiêu khác.
  6. Lao động: chủ yếu là lao động vệ sinh trường, lớp, chỉnh trang nhà trường.

– Dọn dẹp vệ sinh sân trường, lớp, trần, phòng học vệ sinh cửa sổ, cửa đi phòng học, giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp, bỏ rác đúng nơi quy định, không chặt, bẻ, phá cây xanh, cây cảnh trong trường.

– Trồng hoa, tạo vẻ mỹ quan trường học.

– Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung, giữ gìn bảo quản nhà vệ sinh, bảo vệ môi trường.

– Giữ gìn, bảo quản bàn ghế, hệ thống điện, đèn, quạt ở lớp, tài sản chung của nhà trường.

  1. Công tác hướng nghiệp:

– Thông qua giáo dục các môn văn hóa, giáo viên chú ý phát hiện những học sinh có năng lực đặc biệt bồi dưỡng và hướng nghiệp cho các em đồng thời giới thiệu những ngành nghề ở địa phương và những ngành nghề theo xu hướng phát triển của đất nước đến năm 2020 để học sinh có ý thức chọn nghề khi TN THCS nếu không vào THPT hoặc Giáo dục thường xuyên.

– Phân luồng học sinh sau TN THCS.

  • Chỉ tiêu:

– 100% học sinh tham gia lao động.

– 100% học sinh khối 9 tham gia hướng nghiệp.

– 100% các lớp thực hiện các hoạt động trồng hoa trước cổng trường.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ:

– Kiểm tra hành chính.

– Kiểm tra chuyên đề: ít nhất 150%.

– Kiểm tra đột xuất 20%.

– Lực lượng kiểm tra, định kỳ kiểm tra theo CV 836 PGD.

D- BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

  1. Về công tác giáo dục tư tưởng, chính trị.
  2. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

– Tham gia học tập đầy đủ và quán triệt sâu sắc các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành, đặc biệt NQ TW 4, TW 6, TW 7 khóa 12.

– Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, kể mẫu chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong các phiên họp Hội đồng, thực hiện nghiêm CT 06 của tỉnh ủy Vĩnh Long về tăng cường nề nếp, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

  1. Đối với học sinh.

– Tăng cường giáo dục đạo đức học sinh thông qua Nội qui, lồng ghép giảng dạy môn GDCD, tiết sinh hoạt chủ nhiệm, chào cờ, các hoạt động lồng ghép.

– Tích cực giảng dạy đạo đức Hồ Chí Minh trong các môn học.

– Thực hiện tốt phong trào xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực.

– Làm tốt công tác tư vấn học đường, thực hiện tốt mô hình đảm bảo an ninh trật tự trường học.

  1. Về tổ chức các hoạt động dạy học.
  2. Thực hiện quy chế chuyên môn.

– Thực hiện đầy đủ hồ sơ chuyên môn theo qui định

– Chuẩn bị tốt khâu soạn giảng, sử dụng đồ dùng dạy học phục vụ cho giảng dạy.

– Giờ lên lớp phải có kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu bài của học sinh, cố gắng cho học sinh hiểu bài ngay tại lớp, có bài tập, câu hỏi để học sinh làm bài, học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

– Thực hiện đủ, đúng cột điểm, cập nhật điểm, đánh giá, xếp loại chính xác.

– Phụ đạo cho học sinh yếu kém.

– Kết hợp PHHS và Đoàn Đội để giáo dục học sinh lười học.

– Tăng cường các hoạt động trao đổi kinh nghiệm thông qua thao giảng, dạy tốt, dự giờ ở trường cũng như dự giờ của các trường bạn.

– Giáo viên sử dụng giáo án đúng qui định (soạn mới,  muốn sử dụng giáo án cũ phải  có bổ sung giáo án cũ và đăng ký từ đầu năm được duyệt của lãnh đạo.)

  1. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

– Tổ chức thao giảng dạy tốt theo hướng “ đổi mới PP dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực học sinh”.

– Mỗi giáo viên thực hiện ít nhất một đổi mới về PP dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá tích cực và hiệu quả trong năm học.

– Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

– Tổ chức tốt việc triển khai và thực hiện nội dung tập huấn về các nội dung: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tổ chức diễn đàn trên mạng về đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học ở trường đã được tiếp thu qua các đợt tập huấn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

– Đổi mới phương pháp dạy học, phải đi đôi với đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực người học.

– Giáo viên dạy lớp thực hiện nghiêm túc, đầy đủ số lần kiểm tra, lập ngân hàng câu hỏi kèm theo ma trận ngân hàng đề ở các mức độ biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao, từ đó hình thành ma trận đề cho từng loại hình kiểm tra.

  1. Nâng cao chất lượng giảng dạy và sinh hoạt tổ chuyên môn: tổ chức hội thảo, chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng giáo viên, tham gia trường học trực tuyến, sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, dạy học tự chọn…

– Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện họp tổ đúng qui định 2 tuần/lần.

– Nội dung phiên họp tổ cần đi sâu đánh giá công tác tháng qua, hoạch định kế hoạch công tác cho tháng tới. Cần đi sâu bàn bạc công tác chuyên môn: soạn giảng, bài khó dạy, cách ra đề kiểm tra, thiết kế ma trận, …

– Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên được thực hiện ngay tại tổ chuyên môn kết hợp với tập huấn.

– Thường xuyên dự chuyên đề hội giảng các trường bạn trong huyện cũng như chuyên đề cấp tỉnh.

– Tham gia trường học trực tuyến, sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

– Trường tổ chức dạy học môn học tự chọn môn tin học từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình hiện hành.

  1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém.

– Chọn học sinh bồi dưỡng tạo nguồn ở khối 8 kết hợp khảo sát chất lượng đầu năm 5 môn Văn, Toán, Lý, AV, Hóa.

– Phân công giáo viên bồi dưỡng theo kế hoạch.

– Phó hiệu trưởng lập kế hoạch, sắp xếp thời khóa biểu bồi dưỡng cho khối 9.

– Tổ chức thi học sinh giỏi vòng trường theo kế hoạch.

  1. Tham gia các hội thi chuyên môn: khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học, giáo án tích hợp, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn, thi giáo viên dạy giỏi, thi thực hành thí nghiệm lớp 9.

– Xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

– Giáo viên dạy học phải có tích hợp, lồng ghép giáo dục giá trị sống, kỷ năng sống, tiết kiệm năng lượng, môi trường, ATGT, đạo đức Hồ Chí Minh… cho học sinh. Nội dung dạy học hiệu quả, tiết học thân thiện.

– Hội thi giáo viên dạy giỏi là một trong những căn cứ đánh giá thực trạng đội ngũ của trường. Từ đó trường có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Hội thi giáo viên dạy giỏi theo các môn học theo hướng dẫn của Sở GD-ĐT và Phòng GD-ĐT. Trong năm nhà trường tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường 1 lần đúng theo qui định.

– Hội thi giáo viên dạy giỏi phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, có tác dụng giáo dục, khuyến khích động viên giáo viên học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm giảng dạy trong đơn vị đạt hiệu quả cao.

  1. Giáo dục thể chất – Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

– Thực hiện dạy đúng, đủ theo PPCT môn thể dục chính khóa, tổ chức các hoạt động TDTT, câu lạc bộ bóng đá cộng đồng.

– CBQL và giáo viên tham gia tập huấn giáo dục trẻ hòa nhập đầy đủ.

– Thực hiện đầy đủ hồ sơ học sinh học hòa nhập.

– Thường xuyên phối hợp với phụ huynh học sinh, giáo viên để giúp đở và giáo dục trẻ hòa nhập.

– Thực hiện đầy đủ các qui định về giáo dục hòa nhập.

– Có biện pháp ưu tiên đối với những học sinh khuyết tật học hòa nhập.

  1. Hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, hoạt động ngoại khóa, tiết học ngoài nhà trường, hoạt động ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo,…

– Thông qua các môn học mà hướng nghiệp, giới thiệu những ngành nghề theo xu hướng phát triển của nước ta từ nay đến năm 2020 để các em  có ý thức lựa chọn ngành nghề khi tốt nghiệp THCS nếu không vào THPT.

– Giáo viên chủ nhiệm lớp 9 dạy hướng nghiệp cho học sinh. Thực hiện tốt các bài tex, để giúp học sinh có hướng chọn nghề nghiệp sau này.

– Giáo viên lồng ghép hướng nghiệp vào các môn văn hóa để giáo dục, hướng nghiệp cho học sinh.

– Xây dựng kế hoạch giáo dục lồng ghép trong năm, hàng tháng, tuần.

– Đẩy mạnh việc giáo dục lồng ghép qua các môn văn hóa, nhất là Sinh, Địa, GDCD…

– Cho giáo viên và học sinh đăng ký thực hiện nếp sống văn minh, đăng ký về an toàn giao thông, phòng chống matúy-AIDS, phòng chống tệ nạn xã hội xâm nhập học đường.

+ Giao cho Đoàn Đội có kế hoạch theo dõi, kiểm tra chặt chẽ trong việc phòng chống ma túy.

– Công đoàn trường vận động giáo viên thực hiện tốt  việc phòng chống matúy-AIDS, ATGT…

– Xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường(CBTV).

– Hưởng ứng chiến dịch làm sạch thế giới.

  • Vệ sinh trường lớp.
  • Trồng thêm cây xanh, cây cảnh.
  • Tuyên truyền, vận động sử dụng nước sạch.

– Trang trí phòng học, phòng làm việc gọn gàng, đẹp đẽ.

– Về an toàn giao thông: nhắc nhở học sinh khi tan học về không đậu xe trên các cầu Học trò, Sao Phong, Tân Qui; không chạy xe hàng 2, hàng 3, không điều khiển xe gắn máy đến trường, đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy, xe đạp điện.

– Thực hiện các chuyên đề lồng ghép.

  • Tháng 8: phát động tháng ATGT (Hiệu trưởng)
  • Tháng 9: Tiếp tục thực hiện tháng ATGT, CBGV – NV và học sinh đăng ký ATGT.
  • Báo cáo ngoại khóa luật PCCC (Sử Địa).
  • Đăng ký nếp sống văn minh cho học sinh (TPT).

+   Tháng 10: Báo cáo chuyên đề Ma túy – AIDS (tổ Hóa – Sinh).

+   Tháng 11: Báo cáo chuyên đề dân số – môi trường ( tổ Sử – Địa). Môn Địa- Sinh soạn giáo án lồng ghép vào các tiết dạy có gắn đến dân số môi trường.

  • Tháng 12: Báo cáo luật hôn nhân và gia đình (tổ Sử – Địa)
  • Tháng 01: Sơ kết công tác giáo dục lồng ghép HK1.
  • Tháng 02: Tổ chức thao giảng tiết dạy có giáo dục lồng ghép ở tổ chuyên môn.
  • Tháng 3: Tổ chức thi chủ đề ATGT(TPT)
  • Tháng 4: Báo cáo chuyên đề GD-SKSS vị thành niên (tổ Hóa-Sinh)
  • Tháng 5: Tổng kết hoạt động giáo dục lồng ghép trong năm học.

III. Công tác tổ chức quản lí

  1. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, công khai, dân chủ trong nhà trường, quản lý dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường.

– Bố trí giáo viên hết sức hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn ở các lớp bồi dưỡng thường xuyên, học nâng chuẩn …

– Dự giờ thăm lớp thường xuyên, qua đó giúp giáo viên nâng cao tay nghề.

– Phân công giáo viên dự tập huấn chuyên môn cấp trên và sau đó về triển khai cụ thể để áp dụng tại trường.

  1. Công tác thi đua khen thưởng.

– Thực hiện đúng theo tiêu chuẩn thi đua đã được thống nhất trong hội đồng nhà trường.

– Thực hiện tốt thi đua cụm.

– Giáo viên đăng ký thi đua vào đầu năm học.

– Thực hiện thi đua đúng luật thi đua khen thưởng và các hướng dẫn thi đua các cấp.

  1. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường, công tác phối hợp và đảm bảo an ninh, an toàn trường học, y tế học đường.

– Xây dựng cơ sở vật chất:

+ Trường có kế hoạch giữ gìn bảo quản cơ sở vật chất vừa được sửa chữa một số hạng mục, tiếp tục tham mưu Phòng GD, có kế hoạch tu sửa tiếp tục tạo điều kiện xây dựng trường chuẩn quốc gia.

+ Trước mắt trường có kế hoạch bảo quản cơ sở vật chất hiện có, sửa chữa bổ sung nhỏ cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác giảng dạy và học tập, có kế hoạch bổ sung cây xanh, cây cảnh đảm bảo cảnh quang nhà trường luôn xanh, sạch đẹp.

– Phối hợp với các ban ngành đoàn thể để giáo dục học sinh, tiếp tục thực hiện mô hình đảm bảo an ninh trật tự trường học, bên cạnh làm tốt công tác tư vấn học đường.

– Phấn đấu vận động học sinh tham gia BHYT đạt 100%, làm tốt việc chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường, y tế học đường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đảm bảo đầy đủ hồ sơ sổ sách của y tế học đường.

  1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường chuẩn, thư viện chuẩn.

– Công tác kiểm định chất lượng: thực hiện trên phần mềm, trường thành lập Hội đồng tự đánh giá tiến hành tự đánh giá tập trung đầy đủ minh chứng theo từng tiêu chí (phân công CB, GV, NV phụ trách).

– Thực hiện TT 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 về xây dựng trường chuẩn quốc gia, rà soát các chuẩn nhà trường đã đạt và các chuẩn chưa đạt, có kế hoạch xây dựng cho từng chuẩn ở từng năm học trước mắt năm học 2018-2019 phấn đấu đạt chuẩn 1 và chuẩn 5.

– Từng bước đầu tư xây dựng thư viện chuẩn trước mắt CB thư viện có kế hoạch cụ thể việc phân loại, dán quản lý sách.

  1. Công tác đoàn thể
  2. 1. Công đoàn:

– Phát động đăng ký thi đua năm học 2018 – 2019:

+ Tập thể lao động xuất sắc

+ CSTĐ cấp tỉnh:

+ Bằng khen UBND tỉnh:

+ CSTĐ cơ sở: 05

+ Lao động tiên tiến: 32

– Mỗi tháng, Công đoàn họp lệ, trao đổi thêm về qui chế ngành, chế độ chính sách giáo viên giúp cho cán bộ Công đoàn viên pháp huy tốt và đúng quyền làm chủ để xây dựng nhà trường vững mạnh.

– Tổ chức Đại hội Công nhân viên chức vào tháng 9/2018.

– Hoàn thành các loại hồ sơ của Ban chấp hành công đoàn, ban nữ công và ban thanh tra nhân dân.

– Vận động công đoàn viên đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực người học.

– Vận động công đoàn viên hoạt động có nề nếp, kỷ cương, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng cũng như nơi trường học… theo tinh thần QĐ số 14 của UBND tỉnh Vĩnh Long.

– Tổ chức chấm điểm việc thực hiên QĐ số 14 của cán bộ giáo viên chính xác để góp phần xây dựng cơ quan sạch đẹp – văn hoá.

– Hỗ trợ giúp đỡ các đồng nghiệp trong sinh hoạt và chuyên môn.

– Vận động công đoàn viên đăng ký dự thi giáo viên giỏi.

– Tiếp tục tăng cường cuộc vận động:

+ Kỷ cương- Tình thương – Trách nhiệm.

+ Giỏi việc trường- Đảm việc nhà.

+ Gia đình giáo viên văn hoá.

+ Kế hoạch hoá gia đình, . . .

– Tiếp tục tín chấp cho giáo viên vay vốn phát triển kinh tế (nếu có nhu cầu)

– Thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn Công đoàn.

– Thưc hiện công khai thi đua.

  1. 2. Hoạt động của Đoàn, Đội:

– Đoàn đội là nồng cốt trong phong trào đăng ký thi đua học tốt.

– Củng cố lại Ban chấp hành chi đoàn.

– Củng cố liên đội trường (thông qua Đại hội).

– Tổ chức sinh hoạt truyền thống các ngày lễ lớn trong năm.

– Tổ chức phong trào đăng ký học tốt, truy bài đầu giờ, đặc biệt là giáo dục ý thức tự học của đội viên, tự học bài và làm bài trước khi đến lớp.

– Triển khai các chuyên hiệu của Đội.

– Vận động tuyên truyền các em tham gia quyên góp bằng nhiều hình thức như: nhịn tiền quà sáng, quyên góp sách giáo khoa dụng cụ học tập, quần áo cũ… để giúp đỡ bạn nghèo trong trường trong lớp.

– Phát động phong trào kế hoạch nhỏ.

– Tổ chức các hoạt động như vệ sinh trường, lớp, trồng cây xanh.

– Xây dựng phong trào Đoàn viên, Đội viên cùng đọc sách.

– Tham dự tốt các kỳ thi tìm hiểu Ma túy-AIDS; tham gia tìm hiểu và thực hiện phong trào an toàn giao thông…

– Xây dựng hoàn chỉnh đội nghi thức đảm bảo có đủ khả năng tham gia vào việc sinh hoạt đầu tuần, tham gia các lễ hội tại trường.

– Tham gia thi nghi thức do huyện tổ chức.

– Chú trọng công tác, bồi dưỡng Đội viên trưởng thành tiếp bước lên Đoàn.

  1. 3. Hoạt động của BĐDCM học sinh:

– Tổ chức Đại hội bầu BĐDCM học sinh mới vào giữa tháng 9/2018.

– BĐDCM có kế hoạch hoạt động năm học, phân công thành viên trong hoạt động.

– Mỗi năm, Họp BĐDCM học sinh  vào đầu năm, cuối học kỳ I, giữa HK II , chuẩn bị ôn thi tuyển vào lớp 10 và báo cáo tình hình học tập của các em cho PHHS (có thể họp đột xuất tùy tình hình thực tế).

– 100% học sinh nghỉ học, bỏ học phải được PHHS tác động cho con em học lại.

– Tích cực tham mưu với cấp uỷ, UBND xã về việc vận động HS bỏ học trở lại trường, hỗ trợ học sinh nghèo.

– Hỗ trợ tích cực trong việc tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam.

  1. Công tác xã hội hóa

– Phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương, thực hiện tốt công tác “xã hội hoá giáo dục” nhằm huy động mọi nguồn lực, để phát triển giáo dục và góp phần xây dựng xã hôi học tập.

– Huy động có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng cho các hoạt động giáo dục của nhà trường, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục như:

– Thực hiện tốt ba công khai về chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, tài chính.

– Công tác xã hội hoá giáo dục là một mặt mạnh của nhà trường. Việc vận động từ các nguồn lực của xã hội để hỗ trợ cho nhà trường không chỉ là tiền, bạc, tập vỡ, mà thông qua đó để giáo dục học sinh phấn đấu học tập thành công dân có ích sau này.

  1. KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ:
  2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC:
  3. Mục đích:

– Kiểm tra là 1 trong 4 chức năng quản lý, quản lý không kiểm tra coi như không quản lý.

– Kiểm tra nội bộ nhằm giúp cho Hiệu trưởng nắm đầy đủ, chính xác hoạt động của các bộ phận trong nhà trường.

– Trên cơ sở kết quả công tác kiểm tra nội bộ giúp Hiệu trưởng đề ra kế hoạch công tác chính xác hơn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đảm bảo thực hiện thắng lợi kế hoạch và nhiệm vụ năm học.

  1. Yêu cầu:

– Kiểm tra nội bộ nhà trường phải được thực hiện đồng bộ ở tất cả các mặt hoạt động trong trường: chuyên môn, Đoàn Đội, tài chính, thư viên, thiết bị, CSVC, vệ sinh môi trường…

– Qua kiểm tra phát hiện và uốn nắn kịp thời những sai sót, đồng thời có tư vấn, rút kinh nghiệm.

– Kiểm tra nội bộ phải được thực hiện trên tinh thần dân chủ, công khai, sau kiểm tra phải có phúc tra.

  1. Kế hoạch kiểm tra:

 

Tháng Nội dung kiểm tra Đối tượng được kiểm tra Thời gian kiểm tra Bộ phận phụ trách
 

 

 

 

 

08/2018

 

 

 

 

 

 

 

– Kiểm tra CSVC, ĐDDH, thư viện – NV thiết bị, thư viện Đầu tháng HT, P.HT, VT, KT
-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 13,20/08/2018 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Học bạ, sổ điểm lớn, nhập điểm phần mềm Smas ( 16 HS thi lại trong hè) -GVCN,GVBM Đầu tháng HT, P.HT, VT
-Học bạ, khai sinh, danh sách tuyển sinh lớp 6 -GVCN khối 6 Đầu tháng HT, P.HT, VT
– Sử dụng giáo án cũ(nếu có) -GVBM Đầu tháng HT, P.HT
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Cuối tháng TT, TP
09/2018 – Sổ đăng bộ – Văn thư Đầu tháng HT, P.HT
– Hồ sơ kế toán – Kế toán Cuối tháng HT
– Hồ sơ y tế – Nhân viên y tế Cuối tháng HT
-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 3,17/09/2018 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
– Phầm mềm Smas -CB-GV-NV Cuối tháng P.HT, VT
-Công tác Đoàn- Đội -TPT, BT chi đoàn Cuối tháng HT
-Kế hoạch năm các bộ phận -P.HT, T.T, TPT, YT, KT Cuối tháng HT
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Chấm điểm HK tháng 09 GVCN,TPT Cuối tháng HT,PHT
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10/2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 1,15,29/10/2018 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ AV-Nhạc-MT, tổ Toán-Lí-Tin 16,17/10/2018 P.HT
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ Hóa-Sinh- TD, tổ Văn-Sử-Địa-GDCD 16,17/10/2018 HT
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Dự giờ

 

 

 

 

 

-T.Ngôn,T.Sáu 1→13/10/2018 P.HT, GV tổ
-C.Phượng, C.Hồng 1→13/10/2018 HT, GV tổ
-T.Hùng, T.Sơn, C.Nguyệt 08→31/10/2018 LĐ, TT, GV tổ
-C.Lan, C.Thắm, C.Trúc 08→31/10/2018 LĐ, TT, GV tổ
-C.Khiêm, C.Oanh 08→31/10/2018 LĐ, TT, GV tổ
-C.Thúy, T.Trung 08→31/10/2018 LĐ, TT, GV tổ
-Công tác Đoàn- Đội -TPT, BT chi đoàn Cuối tháng HT
– Hồ sơ y tế – Nhân viên y tế Cuối tháng HT
-Chấm điểm HK tháng 10 -GVCN Cuối tháng HT, P.HT
-Nhập điểm, ngày nghỉ trên phần mềm  Smas -GVCN Cuối tháng PHT, VT
11/2018

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 12,26/11/2018 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
– Kiểm tra nhập điểm, ngày nghỉ trên phần mềm Smas -GVBM, GVCN Cuối tháng P.HT, VT
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Dự giờ -T.Qui, T.Thuần, C.Phụng 4→24/11/2018 LĐ, TT, GV tổ
-T.Bình, T.Luân, C.Phác 4→24/11/2018 LĐ, TT, GV tổ
-C.Phiến, C.Thanh 4→24/11/2018 LĐ, TT, GV tổ
-T.Hữu, T.Tâm, T.Nam 4→24/11/2018 LĐ, TT, GV tổ
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Đoàn-Đội -C.Oanh Cuối tháng HT, BTCĐ
-Phân công soạn đề kiểm tra HK I -TT 01→10/11/2018 P.HT
-Dạy tốt HKI -TT, GVBM Giữa tháng P.HT
-Chấm điểm HK tháng 11 -GVCN Cuối tháng HT, P.HT
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12/2018

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 10,24/12/2018 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ AV-Nhạc-MT, tổ Toán-Lí-Tin 1629/12/2018 P.HT
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ Hóa-Sinh- TD, tổ Văn-Sử-Địa-GDCD 1629/12/2018 HT
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
-Đoàn-Đội -C.Oanh Cuối tháng HT, BTCĐ
– Kiểm kê tài sản -Tổ VP Cuối tháng HT
– Kết toán kinh phí hoạt động -KT Cuối tháng HT
-Công tác coi và chấm kiểm tra HKI -GVBM Giữa tháng HT, P.HT
-Lưu bài kiểm tra HKI -VT Cuối tháng P.HT
-Cập nhật điểm phần mềm Smas -GVBM,GVCN Giữa tháng P.HT, VT
-Ứng dụng CNTT, ĐDDH -GVBM Giữa tháng P.HT
-Thực hiện chương trình HKI -GVBM Giữa tháng P.HT
-Thực hiện chuyên đề HKI -TT, GVBM Đầu tháng P.HT
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Dạy học Toán bằng Tiếng Anh -GVBM Toán Đầu tháng P.HT
– Chấm HK HK I -GVCN, TPT Tuần 3 của tháng PHT, VT
 

 

 

 

 

01/2019

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 7,21/01/2019 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Học bạ -GVBM, GVCN Đầu tháng HT, P.HT, VT
-Dự giờ -T.Ngôn,T.Sáu 13→26/01/2019 P.HT, GV tổ
-C.Phượng, C.Hồng 13→26/01/2019 HT, GV tổ
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
-Chấm HK tháng 01 -GVCN, TPT Cuối tháng PHT, VT
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01/02/2019 →

28/02/2019

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 11,25/02/2019 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ AV-Nhạc-MT, tổ Toán-Lí-Tin 15→28/02/2019 P.HT
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ Hóa-Sinh- TD, tổ Văn-Sử-Địa-GDCD 15→28/02/2019 HT
-Dự giờ -T.Sơn 18→28/02/2019 LĐ, TT, GV tổ
-C.Lan 18→28/02/2019 LĐ, TT, GV tổ
-C.Khiêm 18→28/02/2019 LĐ, TT, GV tổ
-C.Thúy 18→28/02/2019 LĐ, TT, GV tổ
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
 

 

 

 

 

 

03/2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 11,25/03/2019 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Nhập điểm, ngày nghỉ trên PM Smas -GVBM, GVCN Cuối tháng P.HT, VT
 

 

-Dự giờ

 

 

 

 

 

-T.Hùng, T.Thuần, C.Nguyệt 04→30/03/2019 LĐ, TT, GV tổ
-C.Thắm, C.Trúc, T.Bình 04→30/03/2019 LĐ, TT, GV tổ
-C.Phiến, C.Oanh

 

04→30/03/2019 LĐ, TT, GV

tổ

-T.Trung, T.Hữu 04→30/03/2019 LĐ, TT, GV tổ
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
– Hồ sơ kế toán – Kế toán Cuối tháng HT
  -Chấm HK tháng 03 -GVCN, TPT Cuối tháng PHT, VT
04/2019

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 8,22/04/2019 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ AV-Nhạc-MT, tổ Toán-Lí-Tin Cuối tháng P.HT
-Hồ sơ tổ, hồ sơ sổ sách -TT, GV tổ Hóa-Sinh- TD, tổ Văn-Sử-Địa-GDCD Cuối tháng HT
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Dự giờ -C.Phụng, T.Qui 1→20/04/2018 LĐ, TT, GV tổ
-T.Luân, C.Phác 1→20/04/2018 LĐ, TT, GV tổ
-C.Thanh 1→20/04/2018 LĐ, TT, GV tổ
-T.Tâm, T.Nam 1→20/04/2018 LĐ, TT, GV tổ
-Phân công soạn đề kiểm tra HK II -TT Giữa tháng P.HT
-Hướng nghiệp, đăng ký tuyển sinh lớp 10 -GVCN khối 9 Đầu tháng P.HT
-Thực hiện chương trình HKII khối 9 -GVBM Giữa tháng P.HT
-NĐ 56 và chuẩn nghề nghiệp GV -GVBM Giữa tháng HT, PHT, VT
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
-Chấm điểm HK tháng 04 -GVCN, TPT Cuối tháng PHT, VT
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

05/2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Sổ báo giảng và công tác tuần -GVBM 6,20/05/2019 HT, P.HT
Thứ 2 hàng tuần TT, TP
-Sổ đầu bài -11 lớp Cuối mỗi tuần HT, P.HT
-Giáo án -GVBM Giữa tháng TT, TP
-Y tế học đường, BHYT, BHTT học sinh -C.Dung Cuối tháng HT
-Công tác thư viện -C.Thanh Cuối tháng HT, KT
-Thiết bị -T.Huân Cuối tháng HT,KT
-Đoàn-Đội -C.Oanh Cuối tháng HT, BTCĐ
-Hồ sơ sổ sách -GVBM Cuối tháng TT, TP
-Công tác coi và chấm kiểm tra HKII -GVBM Theo lịch PGD HT, P.HT
-Lưu bài kiểm tra HKII -VT Cuối tháng P.HT
-Cập nhật điểm phần mềm Smas -GVBM,GVCN Sau kiểm tra 3 ngày P.HT, VT
-Hạnh kiểm HK II, cả năm -GVCN, TPT Tuần 2, 3 của tháng P.HT, VT
-Ứng dụng CNTT, ĐDDH -GVBM Cuối tháng P.HT
-Thực hiện chương trình HKII khối 6, 7, 8 -GVBM Giữa tháng P.HT
-Thực hiện chuyên đề HKII -TT, GVBM Đầu tháng P.HT
-Dạy học Toán bằng Tiếng Anh -GVBM Toán Đầu tháng P.HT
-Sơ kết hoạt động năm của tổ CM -TT, GVBM Cuối tháng P.HT
-Học bạ -GVBM,GVCN Cuối tháng HT, P.HT, VT
-Bàn giao phòng học -GVCN, tổ VP 30/05/2019 P.HT, HT

 

 

  1. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:

 

 

Tháng Nội dung hoạt động Ghú chú
Tháng 8/2018  

*Chủ điểm giáo dục: Hè vui khỏe và bổ ích

– Duyệt hồ sơ tuyển sinh lớp 6 vào ngày 10/8/2018

– Ra quyết định thành lập tổ bộ môn mới gửi đề nghị về PGDĐT xác nhận.

– Tổ chức khảo sát theo ĐANN 2020 vào ngày 06/8/2018

– Dự tập huấn chuyên môn theo công văn 1271/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2018 về việc tập huấn CBQL,GV cấp THCS về kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.

– Nộp phân công chuyên môn ngày 28/8/2018

 
Tháng 9/2018  

*Chủ điểm giáo dục: Truyền thống nhà trường

– Triển khai hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS và các hoạt động trọng tâm năm học 2018-2019,

– Báo cáo việc tổ chức một số hoạt động đầu năm 2018-2019 về PGDĐT

( theo văn bản hướng dẫn số 832/PGDĐT ngày 22/8/2018)

– Hiệu trưởng ký cam kết thực hiện nhiệm vụ năm học  2018-2019.

– Báo cáo số liệu khi giảng đầu năm học ngày 06/9/2018 (Gửi cô Trần Hồng Ngọc)

– Duyệt kế hoạch giáo dục năm học ngày 17/9/2018

– Tổ chức sơ tuyển học sinh giỏi lớp 9

– Kiểm tra chất lượng học sinh đầu năm; Ký kết bàn giao chất lượng và lập kế hoạch bồi khá – nâng kém. Chuẩn bị đội tuyển thi học sinh giỏi cấp huyện.

– Hoàn thành hồ sơ giáo dục cá nhân đối với học sinh học giáo dục hòa nhập tại trường (6 học sinh).

– Phát động các cuộc thi KHKT cấp trường, ĐDDH cấp trường, dạy học theo chủ đề tích hợp ( GV), thi kiến thức liên môn ( HS)

– Lập kế hoạch giáo dục; kế hoạch đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; Kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, Sinh hoạt chuyên chuyên môn trên trang trường học kết nối.

– Triển khai nội dung tập huấn của SGDĐT về soạn đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, GDCD)

– Tổ chức HKPĐ cấp trường.

 

 

 
Tháng 10/2018  

* Chủ điểm giáo dục: Chăm ngoan – học giỏi.

– Dự Hội giảng chuyên đề tại trường THCS Tân Long

– Tiếp tục triển khai nội dung tập huấn của SGDĐT về soạn đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh ở các môn: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, GDCD.

–  Thực hiện tích hợp ở một số nội dung môn học và các hoạt động giáo dục: tích hợp giáo dục đạo đức, học tập  và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục phòng chống tham nhũng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ mội trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và mội trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hâu theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

– Lập kế hoạch thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

– Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi

– Duyệt và đóng mã số học bạ lớp 6

– Tham gia cuộc thi hùng biện Tiếng Anh cấp huyện (2 HS/trường)

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm, dạy học theo chủ đề

– Soạn ngân hàng đề theo hướng phát triển năng lực học sinh,  tổ chuyên môn trường thẩm định.

– Tự kiểm tra thư viện theo biên bản kiểm tra

– Tổ chức thi giáo viên giỏi vòng trường.

– Tiếp tục tổ chức HKPĐ cấp trường.

 
Tháng 11/2018  

* Chủ điểm giáo dục:Tôn sư trọng đạo.

– Tổ chức kỷ niệm ngày 20/11.

– Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, Hội thi chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

– Sinh hoạt chuyên đề với học sinh lớp 9 về việc chọn trường để đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT  ( Có công văn hướng dẫn riêng)

– Dự Hội giảng chuyên đề tại trường THCS Long Mỹ

– Tham gia cuộc thi hùng biện Tiếng Anh cấp huyện (2 HS/trường)

– Tổ chức ”Hội thi tự làm và sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên”

– Tổ chức thi giáo viên giỏi vòng trường

– Tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

 
Tháng 12/2018  

* Chủ điểm giáo dục: Uống nước nhớ nguồn.

– Tổ chức kiểm tra học kỳ I, dự kiến 2 tuần. Sở GDĐT ra đề kiểm tra chung của lớp 9 cho 3 môn Ngữ văn, Toán,Tiếng Anh. PGDĐT ra đề của lớp 6,7,8 cho 3 môn Ngữ văn, Toán,Tiếng Anh. Các môn còn lại trường tự tổ chức ra đề và bảo mật đề thi.

– Tổ chức chuyên đề cấp tỉnh môn Ngữ văn tại trường THCS Mỹ An. Bài dạy: Lặng lẽ SaPa – Nguyễn Thành Long ( tiết 66,67)

– Kết thúc học kỳ I ngày 29/12/2018. (Đối với lớp 9)

– Thi học sinh giỏi lớp 9: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Có văn bản hướng dẫn riêng)

– Báo cáo chất lượng học sinh THCS (2 mặt giáo dục, dự thảo báo cáo sơ kết)

– Báo cáo sơ kết thực hiện giáo dục lồng ghép: ma túy – AIDS, sức khỏe sinh sản, y tế học đường, bạo lực học đường…(Thầy Niên : Email: nguyenthanhnienpgdmt@gmail.com)

– Báo các số liệu về phòng giáo dục để PGDĐT chuẩn bị sơ kết HK I

– Tổ chức Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp huyện

– Tổ chức thi giáo viên giỏi  vòng trường và nộp danh sách đăng ký thi GV giỏi vòng huyện (theo mẫu) về phòng GDĐT: người nhận : ông Cao Hoàng Triết.

– Đón đoàn kiểm tra PCGD của tỉnh

– Các trường tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

 
Tháng 01/2019  

* Chủ điểm giáo dục: Mừng Đảng- mừng xuân.

– Dự sơ kết học kỳ I tại Phòng GD-ĐT.

– Dự Hội giảng chuyên đề tại trường THCS An Phước

– Hoàn chỉnh học bạ học kỳ I của học sinh.

– Kiểm tra học bạ lớp 9 lần I

– Tham gia Cuộc thi KHKT cấp tỉnh.

– Tổ chức cuộc thi thí nghiệm thực hành cấp huyện

– Tổ chức thi giáo viên giỏi vòng huyện (vòng 1)

– Tiếp tục tổ chức Hội khỏe Phù Đổng vòng trường

.- Tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

 
Tháng 02/2019  

* Chủ điểm giáo dục: Mừng Đảng- mừng xuân.

– Tổ chức các hoạt động chào mừng Tết nguyên đán và ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

– Đăng ký danh sách dự thi HSG lớp 9 vòng tỉnh.

– Tiếp tục thực hiện tích hợp ở một số nội dung môn học và các hoạt động giáo dục: tích hợp giáo dục đạo đức, học tập  và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục phòng chống tham nhũng; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ mội trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và mội trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hâu theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

– Tham gia cuộc thi thực hành thí nghiệm lớp 9 cấp tỉnh

– Tổ chức thi giáo viên giỏi vòng huyện  (vòng 2)

– Các trường tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

 
Tháng 3/2019  

* Chủ điểm giáo dục: Tiến bước lên Đoàn.

– Tổ chức các phong trào văn nghệ, TDTT, cắm trại, trào chơi dân gian… chào mừng ngày thành lập Đoàn.

– Dự Hội giảng chuyên đề tại trường THCS Nhơn Phú

– Tham gia kỳ thi học sinh giỏi  tỉnh HS lớp 9 cấp THCS

– Các trường tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

– Tổ chức thi giáo viên giỏi vòng huyện ( vòng 3)

 
Tháng 4/2019  

* Chủ điểm giáo dục: Hòa bình và hữu nghị.

– Sinh hoạt lại Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS.

– Các trường lập tờ trình thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp THCS và tờ trình thành lập HĐ xét tuyển sinh lớp 6, gửi Phòng GDĐT.

– Các trường tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT và ôn tập kiểm tra HK II

– Dự Hội giảng chuyên đề tại trường THCS Bình Phước

– Báo cáo tổng kết đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá trước ngày 15 tháng 4 năm 2019. người nhận: Ông Cao Hoàng Triết.

– Các trường tổ chức kiểm tra học kỳ II  khối 9

– Các trường tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

 

 
Tháng 5/2019 * Chủ điểm giáo dục: Bác Hồ kính yêu.

– Các trường tổ chức kiểm tra học kỳ II các khối 6, 7, 8.

– Hoàn thành nhập điểm HKII trên phần mềm nhập điểm trực tuyến, hoàn tất học bạ HK II, cả năm cho HS cuối cấp.

– Tiếp tục thực hiện ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT

– Báo các số liệu về Phòng GDĐT để chuẩn bị tổng kết năm học.

– Tổng kết năm học và báo cáo tổng kết năm học  trước ngày 20/5/2019

– Ngày kết thúc năm học ngày 31/5/2019.

– Tổ chức đánh giá chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trung học cơ sở và chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

– Kiểm kê tài sản cuối năm, lên kế hoạch tu sửa, bảo quản trong hè.

– Trường nộp các biểu mẫu xét tốt nghiệp THCS về Phòng GDĐT

– Xét tốt nghiệp THCS năm 2019.

– Báo cáo tổng kết thực hiện giáo dục lồng ghép: Ma túy – AIDS, sức khỏe sinh sản, y tế học đường, bạo lực học đường. (Thầy Niên : Email: nguyenthanhnienpgdmt@gmail.com)

– Tổ chức cho học sinh đăng ký tuyển lớp 10 PT và đăng ký danh sách với các trường THPT, đăng ký dự tuyển lớp 10 DTNT, lớp 10 NKTDTT cho các trường có tuyển sinh.

– Kiểm tra hồ sơ khối 9 lần 2 và kiểm tra sổ đăng bộ

 
Tháng 6/2019  

* Chủ điểm giáo dục: Hè vui khỏe và bổ ích.

– Các trường tổ chức cho học sinh tham gia dự thi tuyển sinh 10 PT, lớp 10 chuyên, lớp 10 NKTDTT.(Văn bản hướng dẫn sau)

– Lập danh sách đề cử giáo viên coi, chấm thi tuyển sinh 10 (nếu có yêu cầu).

– Thi tuyển sinh lớp 10: Phổ thông, DTNT, NKTDTT, chuyên.

– Tổ chức các hoạt động hè cho học sinh.

–  Họp xét thi đua khối năm học 2018-2019

 
Tháng 7/2019  

 * Chủ điểm giáo dục: Hè vui khỏe và bổ ích.

– Các trường THCS hoàn thành hồ sơ tuyển sinh 6.

– Tổ chức ôn tập cho học sinh kiểm tra lại và rèn luyện trong hè. Lập Hội đồng xét duyệt HS lên lớp hoặc ở lại (nếu có), niêm yết công khai kết quả kiểm tra lại và rèn luyện trong hè.

– Dự các lớp tập huấn chuyên môn do  Phòng GDĐT hoặc Sở GDĐT tổ chức.

– Tổ chức khảo sát ĐANN 2020 năm học 2019-2020  ( nếu có)

 

 

  1. Kiến nghị, đề xuất:

          – Đề nghị cấp phòng vi tinh mới.

 

 

DUYỆT CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO

 

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Nguyễn Văn Hiệp